Những hình ảnh đẹp nhất của nữ diễn viên Hamabe Minami

Tổng hợp những hình ảnh đẹp nhất của nữ diễn viên Hamabe Minami. Nàng thơ sinh năm 2000 đang gây bão điện ảnh Nhật Bản.

Profile của Hamabe Minami

Fact thú vị về Hamabe Minami

  • Minami sinh ra ở tỉnh Ishikawa, Nhật Bản.
  • Minami ra mắt tài khoản Instagram chính thức của mình vào 12/6/2020.
  • Minami không học đại học và tập trung vào sự nghiệp diễn viên.
  • Minami đã tốt nghiệp trung học vào năm 2019.
  • Thể loại phim yêu thích: Phim giả tưởng, phim hài.
  • Minami rất thích ăn uống, đặc biệt là đồ ngọt.
  • Minami đã đóng vai chính trong MV “I beg you” (Aimer) và MV “I Want You Back” (TWICE).
  • Minami là fans của cuốn tiểu thuyết “Masquerade Hotel” (Higashino Keigo).
  • Minami không phải là một người hoạt bát và năng động.
  • Minami không đọc nhiều shoujo manga nói chung nhưng rất thích những cuốn do Koda-sensei viết.
  • Minami là kiểu người hoàn toàn bị cuốn hút khi làm điều gì đó mà mình thực sự thích.
  • Minami bắt đầu yêu thích Kpop sau khi làm việc với TWICE .
  • Minami không thích chữ viết tay của chính mình.
  • Minami học ở trường trung học tư thục.
  • Minami không thích chụp ảnh tự sướng.
  • Minami biết thổi sáo và chơi mạt chược.
  • Món ăn yêu thích của Minami là lẩu.
  • Mùa yêu thích của Minami là mùa đông.
  • Màu sắc yêu thích của Minami là màu trắng.
  • Minami thích xem anime và đọc sách.
  • Minami không thích đi ra ngoài trời.
  • Ở trường tiểu học, Minami là lớp trưởng và chủ tịch câu lạc bộ.
  • Kể từ tháng 10/2018, Minami có một radio solo mang tên “Cinderella at Midnight”.
  • Kỹ năng đặc biệt của Minami là biết chính xác lượng nước tương để cho vào cơm trứng.
  • Bố của Minami đặt tên con gái theo tên của Asakura Minami trong manga “Touch”.
  • Minami không giỏi dùng mạng xã hội cho lắm.
  • Minami yêu thích loạt phim Harry Potter và nhân vật yêu thích là Luna Lovegood.
  • Minami thích thu thập con dấu của giấy gói từ cửa hàng tiện lợi.
  • Minami rất thích ăn đồ ngọt.
  • Các diễn viên yêu thích: Takashima Masanobu, Takashima Masahiro.
  • Minami bước vào làng giải trí thông qua cuộc thi Toho Cinderella Audition lần thứ 7 vào năm 2011, khi cô mới 10 tuổi.
  • Vào những ngày nghỉ, Minami thường nằm trong phòng. 
  • Việc phải làm trước khi ngủ của Minami là các bài tập kéo căng cơ.
  • Một khả năng mà Hamabe Minami muốn có là thể thao vì cô rất vụng về.
  • Minami có tật xấu là nghiến răng.
  • Minami không thích giọng nói của mình nghe quá nhẹ nhàng.
  • Minami thích đọc truyện tranh với những nhân vật chính mạnh mẽ.
  • Minami không bao giờ thích tham gia các môn thể thao và cô không giỏi chạy.
  • Minami thường mặc quần áo đen – trắng và không sở hữu bất kỳ bộ váy một mảnh nào kể từ năm 2017.
  • Mẫu người lý tưởng của Minami: Một chàng trai có thể nói về những điều thú vị, chia sẻ những giá trị giống nhau, người có thể khiến cuộc sống hàng ngày trở nên thú vị, khiến cô ấy cười và quan tâm đến những điều cô ấy nói sẽ khiến cô ấy hạnh phúc. 

Danh sách phim điện ảnh đã tham gia 

  • The Promised Neverland (約束のネバーランド) | 2020 – Emma
  • Love Me, Love Me Not (思い、思われ、ふり、ふられ) | 2020 – Akari Yamamoto
  • Keep your hands off Eizouken! (映像研には手を出すな!) | 2020 – Haruko
  • Murder at Shijinsou (屍人荘の殺人) | 2019 – Hiruko Kenzaki
  • The Great War of Archimedes (アルキメデスの大戦) | 2019 – Kyoko Ozaki
  • Kakegurui The Movie (映画 賭ケグルイ) | 2019 – Yumeko Jabami
  • My Teacher, My Love (センセイ君主) | 2018 – Ayuha Samaru
  • My Little Monster (となりの怪物くん) | 2018 – Chizuru Oshima
  • Saki Achiga-hen: Episode of side-A (咲 Saki 阿知賀編 episode of side-A) | 2018 – Teru Miyanaga
  • Ajin: Demi-Human (亜人) | 2017 – Eriko Nagai
  • I Want to Eat Your Pancreas (君の膵臓をたべたい) | 2017 – Sakura Yamauchi
  • Saki (咲-Saki-) | 2017 – Saki Miyanaga
  • Yo-kai Watch: Soratobu Kujira to Double no Sekai no Daiboken da Nyan! (映画 妖怪ウォッチ 空飛ぶクジラとダブル世界の大冒険だニャン!) | 2016
  • April Fools (エイプリルフールズ) | 2015 – Eto Rika
  • 39 Setayaya-Ward, Tokyo () | 2014
  • Ace Attorney (逆転裁判) | 2012

Danh sách phim truyền hình đã tham gia 

  • Watashitachi wa Douka Shiteiru (私たちはどうかしている) | NTV, 2020 Hanaoka Nao
  • Eizouken ni wa Te o Dasu na! (映像研には手を出すな!) | MBS, 2020 – Haruko
  • Alibi Kuzushi Uketamawarimasu (アリバイ崩し承ります) | TV Asahi, 2020 – Mitani Tokino
  • Pure (ピュア!〜一日アイドル署長の事件簿〜) | NHK, 2019 – Kurobara Junko
  • Kakegurui Season 2 (賭ケグルイ Season 2) | TBS, MBS, 2019 – Jabami Yumeko
  • Kyou Kara Ore wa!! (今日から俺は!!) | NTV, 2018 – First year student [Ep. 8]
  • Gakeppuchi Hotel (崖っぷちホテル!) | NTV, 2018 – Horai Haru
  • Kakegurui (賭ケグルイ) | TBS, MBS, 2018 – Jabami Yumeko
  • Saki Achiga-hen episode of Side-A (咲-Saki-阿知賀編 episode of side-A) | TBS, MBS, 2017 Miyanaga Teru
  • Saki (咲-Saki-) | TBS, 2016 – Miyanaga Saki
  • Mutsu: Mieru Me (無痛~診える眼~) | Fuji TV, 2015 – Minami Satomi
  • Mare (まれ) | NHK, 2015 – Okesaku Asami
  • Boku no Ita Jikan (僕のいた時間) | Fuji TV, 2014 – Kuwashima Sumire
  • Naniwa Shounen Tanteidan (浪花少年探偵団) | TBS, 2012 – Asakura Nana

Những hình ảnh đẹp nhất của nữ diễn viên Hamabe Minami

Author: Rie

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *